Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số 1/2018

16 tháng 4, 2018

BÌA - MỤC LỤC

Trang

Vũ Thị Dinh, Phan Thị Thu Nga, Hoàng Trung Doãn, Trần Liên Hà. Phân lập, tuyển chọn chủng vi khuẩn chịu nhiệt độ cao, thích nghi dải pH rộng, có hoạt tính Cellulase cao và bước đầu ứng dụng xử lý nước thải nhà máy giấy

3-10

Nguyễn Thị Thu, Trần Liên Hà, Nguyễn Chí Dũng. Tuyển chọn, định tên và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chủng vi khuẩn lactic sinh tổng hợp Cellulase cao, có hoạt tính Probiotic

11-18

Trần Văn Chứ, Đặng Văn Hà. Giải pháp khoa học kỹ thuật trong việc bảo vệ, cải tạo hệ thống cây xanh - mặt nước thành phố Hà Nội

19-28

Phạm Thị Hạnh, Nguyễn Thị Yến, Phạm Tiến Dũng. Một số đặc điểm cấu trúc theo nhóm gỗ và cấp kính của rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

29-36

Trần Xuân Hinh, Nguyễn Văn Nam, Trần Nhật Tân. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm Ceratocystis manginecans gây bệnh chết héo Keo lá tràm tại Việt Nam

37-42

Bùi Mạnh Hưng. Các phương pháp phân tích thống kê đa biến số liệu nghiên cứu lâm nghiệp bằng SAS

43-52

Đỗ Quý Mạnh, Bùi Thế Đồi. Bước đầu phân loại lập địa và đánh giá khả năng sinh trưởng, chất lượng rừng trồng ngập mặn ven biển tỉnh Thái Bình

53-59

Nguyễn Minh Thanh, Nguyễn Văn Hợp, Nguyễn Văn Minh. Một số đặc điểm lâm học loài Ươi (Scaphium macropodum (Miq.) Beumée ex K.Heyne) tại phía Nam VQG Cát Tiên

60-68

Phạm Quý Vân, Cao Thị Thu Hiền. Một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài tầng cây cao của rừng tự nhiên trạng thái IIIA tại huyện An Lão, tỉnh Bình Định

69-78

Trần Quang Bảo, Lê Sỹ Doanh, Hoàng Thị Hồng. Sử dụng ảnh Google Earth để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đánh giá biến động rừng tại Công ty Lâm nghiệp La Ngà, tỉnh Đồng Nai

79-88

Nguyễn Quốc Dựng, Trần Ngọc Hải, Andrew Henderson, Nguyễn Phú Nam. Cau chuột a đang (Pinanga adangensis Ridl.) thuộc họ Cau (Arecaceae) - Loài bổ sung cho khu hệ thực vật Việt Nam tại Vườn Quốc gia Phú Quốc

89-93

Lê Ngọc Hoàn, Trần Quang Bảo. Ứng dụng thuật toán trích xuất điểm dị thường nhiệt từ ảnh vệ tinh Modis để phát hiện cháy rừng ở Việt Nam

94-102

Nguyễn Văn Hợp. Thành phần loài thực vật được sử dụng làm thức ăn của cộng đồng Chơ Ro tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai

103-112

Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hảo, Nguyễn Đắc Mạnh, Lưu Quang Vinh, Nguyễn Hải Hà, Phùng Thị Tuyến, Tạ Tuyết Nga, Bùi Thị Sang. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái tới môi trường tự nhiên và xã hội tại bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

113-122

Nguyễn Việt Hưng, Phạm Văn Chương. Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến tính chất cơ học của Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D. Z. Li)

123-131

Trịnh Hiền Mai. Nghiên cứu cải thiện tính chất vật lý và cơ học của gỗ Xoan ta (Melia azedarach L.) bằng hóa chất

132-141

Hồ Ngọc Sơn, Nguyễn Thị Tuyên. Một số tính chất vật lí và cơ học của gỗ Sa mộc dầu (Cuninghamia konishii Hayata) tại tỉnh Hà Giang

142-148

Quách Văn Thiêm, Trần Văn Chứ, Phan Duy Hưng. Ảnh hưởng của tỷ lệ chất độn canxi cacbonat tới một số tính chất của vật liệu composite gỗ nhựa

149-155

Phạm Văn Tỉnh, Dương Mạnh Hùng, Hoàng Hà, Nguyễn Văn Quân. Thiết kế nâng cấp – vận hành tối ưu hệ thống cấp nước Trường Đại học Lâm nghiệp

156-166

Lê Đình Hải. Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trực tiếp tại Tập đoàn Sentec Việt Nam

167-177

Mai Thị Lan Hương, Lê Đình Hải. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa - Thành phố Hà Nội

178-188

Nguyễn Thị Diệu Linh, Nguyễn Thành Trung Hiếu. Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tại siêu thị Big C Thăng Long, Hà Nội

189-197

Phạm Hồng Lượng. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp

198-202

Nguyễn Thị Nguyệt. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa Bắc thơm số 7 quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

203-210

Bùi Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Hoàng Ái. Hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA tại Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

211-218


Chia sẻ